Yêu Ly

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật lịch sử: Yêu Ly tên của một thích khách (sát thủ được thuê) nổi tiếng thời Xuân Thu trong lịch sử Trung Quốc, phụng sự cho vua Ngô Hạp .
    • Biểu tượng của sự hy sinh mưu kế: Nhân vật này trở thành hình tượng cho sự trung thành tuyệt đối, sẵn sàng chịu đựng cực hình (bị chặt tay, mất vợ con) thực hiện nhiệm vụ ám sát theo một kế hoạch dài hạn đau đớn.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Câu chuyện về Yêu Ly được kể lại trong sách "Đông Chu Liệt Quốc". (Câu chuyện về Yêu Ly được kể lại trong sách "Đông Chu Liệt Quốc".)
    • Hạp đã dùng khổ nhục kế với Yêu Ly để tiêu diệt Khánh Kỵ. (Hạp đã dùng khổ nhục kế với Yêu Ly để tiêu diệt Khánh Kỵ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mưu kế như Yêu Ly": Cách nói von chỉ một kế hoạch gian khổ, chịu đựng hy sinh lớn trong thời gian dài để đạt được mục đích cuối cùng.

    • Để chiến thắng, hắn đã lập ra một mưu kế như Yêu Ly, giả vờ phản bội suốt nhiều năm. (Để chiến thắng, hắn đã lập ra một mưu kế như Yêu Ly, giả vờ phản bội suốt nhiều năm.)
  • "Sự trung thành của Yêu Ly": Chỉ sự trung thành tuyệt đối, sẵn sàng hi sinh tất cả chủ nhân.

    • Lòng trung thành của người ấy có thể sánh với sự trung thành của Yêu Ly. (Lòng trung thành của người ấy có thể sánh với sự trung thành của Yêu Ly.)
Biến thể từ gần giống
  • Thích khách (danh từ): Người chuyên hành nghề ám sát thuê, thường mục đích chính trị. Yêu Ly một thích khách nổi tiếng.

    • Thời Chiến Quốc nhiều thích khách lưu danh sử sách. (Thời Chiến Quốc nhiều thích khách lưu danh sử sách.)
  • Khổ nhục kế (danh từ): Mưu kế tự làm mình chịu nhục hình, đau khổ để đối phương tin tưởng. Đây kế vua Ngô dùng cho Yêu Ly.

    • Hắn dùng khổ nhục kế, tự làm mình bị thương để lấy lòng tin. (Hắn dùng khổ nhục kế, tự làm mình bị thương để lấy lòng tin.)
Từ đồng nghĩa
  • Sát thủ: Người chuyên giết người thuê. (Tuy nhiên, "Yêu Ly" mang sắc thái lịch sử tính bi kịch hơn từ "sát thủ" thông thường).
  • Tráng sĩ: Người chí khí mạnh mẽ, hào hiệp. (Khánh Kỵ đã gọi Yêu Ly "dũng sĩ", gần nghĩa với "tráng sĩ").
Thành ngữ liên quan
  • "Chịu đựng như Yêu Ly": Thành ngữ ám chỉ sự chịu đựng phi thường, nhẫn nại chờ thời cơ để hoàn thành mục đích lớn.
    • Muốn thành công trong nhiệm vụ này, anh phải khả năng chịu đựng như Yêu Ly. (Muốn thành công trong nhiệm vụ này, anh phải khả năng chịu đựng như Yêu Ly.)
  1. Đông Chu Liệt Quốc: Yêu Ly thích khách người nước Ngô thời Xuân thu. Công tử Quang giết vua Ngô lên ngôi tức Hạp . Con Liêu công tử Khánh Kỵ trốn sang nước khác, chiêu nạp kẻ hào kiệt, kết liên với lân quốc đợi thời cơ về Ngô báo thù. Hạp nghe tin lo ăn không biết ngon, nằm không được yên, bèn nghĩ kế dùng yêu Ly để giết Khánh Kỵ. Để Khánh Kỵ tin, vua Ngô bèn dùng khổ nhục kế khép Yêu Ly vào tội rồi chặt mất tay phải giết chết cả vợ con. Yêu ly gặp Khánh Kỵ, xin chiêu nạp để cùng báo thù vua Ngô. Khánh Kỵ tin dùng kết làm tâm phúc. Đến khi Khánh Kỵ đưa binh sĩ thuyền bè xuôi dòng sông tiến đánh Ngô. Khánh Kỵ cùng ngồi chung thuyền với yêu Ly, Yêu Ly nhằm lúc gió thổi mạnh cầm giáo đâm suốt bụng Khánh Kỵ. Kỵ xách ngược Yêu Ly lên dìm đầu xuống nước 3 lần rồi lại để lên trên đầu gối, cúi nhìn rồi cười bảo rằng: "Thiên hạ còn dũng sĩ dám cả gan đâm ta !". Quân sĩ bèn xúm lại đâm Yêu Ly, Khánh Kỵ gạt đi bảo rằng: "Người này dũng sĩ ! chớ nân trong một ngày để chết 2 dũng sĩ của thiên hạ. Đừng giết hắn làm , nên tha cho hắn về Ngô để tỏ lòng trung của hắn." Sau đó, Yêu tự cho mình bất nhân, bất nghĩa, bất trí tự sát chết. (Hồi 74, 75)